CHÀO CỜ

MẤY GIỜ RỒI NHỈ?

HỖ TRỢ TÌM KIẾM

Google

WEBSITE LIÊN KẾT

LIÊN KẾT WEBSITE

THƯ MỤC

TRÒ CHUYỆN

  • (Nguyễn Đình Huy)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Ảnh ngẫu nhiên

Aqe.jpg 14454693_965231553622724_593168081_n.jpg Unnamed.jpg Mauchuvietbangchuhoadung.png Picture123.jpg 8585_view.jpg 8583_view.jpg Tinhyeutoanhoc.jpg Minhhoanguyenhamdaoham.jpg FLASH1_CHAO_MUNG_NAM_HOC_MOI.swf 565649.jpg DSC074671.jpg Chukyhot31.gif 1295797271_Caymaidao.jpg Nhamthin520x2501.swf Aa.swf 17885.swf Banner_xmas10.jpg Gs3a1.swf DeThiHK1_10_NangKhieu_20112012.png

ĐI DỌC VIỆT NAM

AI GHÉ NHÀ MÌNH?

0 khách và 0 thành viên

TIN TỨC TRONG NGÀY

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Sắp xếp dữ liệu

    free counters

    TRA TỪ ĐIỂN


    Tra theo từ điển:



    THỜI TIẾT + TỶ GIÁ


    Power by

    CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC BẠN ĐÃ ĐẾN VỚI TRANG WEB CỦA NGUYỄN ĐÌNH HUY - THPT TX QUẢNG TRỊ

    Chào mừng quý vị đến với Tài liệu môn Toán? Ở đây..

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Thăng Long - Đông Đô - Hà Nội từ 1873-1944

    2624645 Năm 1873 - Phạm Đình Bách vẽ bản đồ Hà Nội Bản đồ Hà Nội năm 1873 (Nguồn ảnh: Internet) 1874 - Giáp Tuất 3 - 1 - Phái đoàn hiệp thương Việt - Pháp do Nguyễn Văn Tường và Philat (Philastre) dẫn đầu tới Hà Nội. Sau mấy buổi hội đàm, hai bên quyết định cho giải thể đạo quân gồm 12.000 người, phần lớn theo đạo Gia-tô, do Gacnhiê lập ra. 17 - 1 - Tự Đức ra dụ đại xá cho tất cả những người tham gia...

    Thăng Long - Đông Đô - Hà Nội (từ năm 1802 đến năm 1873)

    2624641 1802 - Nhâm Tuất 16-7 (mười bảy tháng sáu) - Lê Văn Duyệt chỉ huy quân của chúa Nguyễn từ Đàng Trong ra đánh chiếm Thăng Long. 20-7 (hai mốt tháng sáu) - Gia Long - Nguyễn Ánh ra Thăng Long. Đổi Bắc Hà thành Bắc Thành. Dời đô về Huế. Kinh thành cũ thành phủ Phụng Thiên (sau đổi là Hoài Đức) và 2 huyện là Thọ Xương và Quảng Đức (sau đổi là Vĩnh Thuận). Đặt chức An phủ sứ và Tuyên phủ sứ để cai trị. Bỏ...

    Thăng Long - Đông Đô - Hà Nội (từ năm 1789 đến năm 1801)

    2624636 1789 - Kỷ Dậu - Nguyễn Huệ đem quân ra Thăng Long lần thứ ba. 28-1 (đêm mồng ba Tết) - Hạ đồn Hà Hồi, cửa ngõ phía nam kinh thành. Đêm 29 sáng 30-1 (đêm bốn, rạng mồng năm Tết) - Quang Trung trực tiếp cưỡi voi chỉ huy trận chiến đấu quyết liệt, tấn công san phẳng đồn Ngọc Hồi có khoảng 3 vạn quân Thanh trấn giữ. Các tướng giặc Hứa Thế Thanh, Trương Sĩ Long, Thượng Duy Thăng đều bị giết tại trận. Tàn quân Thanh...

    Thăng Long - Đông Đô - Hà Nội (từ năm 1540 đến năm 1788)-phần 2

    2624633 1611 - Tân Hợi Tháng mười - Núi Tản Viên bị sụt lở 1615 - Ất Mão - Dời chùa Trấn Quốc từ bãi Yên Hoa giáp sông Hồng vào cạnh hồ Tây, trên nền cũ của cung Thúy Hoa nhà Lý và điện Hàn Nguyên nhà Trần. 1619 - Kỷ Mùi Tháng Giêng - Cháy to từ sau cửa Tường Phù đến lầu Đoan Môn Hố khai quật ở giữa Đoan Môn (Nguồn ảnh: internet) 1620 - Canh Thân - Dân các làng Yên Phụ, Yên Quang, Trúc Yên...

    Thăng Long - Đông Đô - Hà Nội (từ năm 1540 đến năm 1788)-phần 1

    2624627 1540 - Canh Tí - Mạc Phúc Hải nối ngôi nhà Mạc (1540 - 1546) hiệu là Mạc Hiến Tông. 1546 - Bính Ngọ - Mạc Phúc Hải chết, con là Mạc Phúc Nguyên (tức Mạc Tuyên Tông 1546 - 1562) nối ngôi. 1547 - Đinh Mùi - Tháp Báo Thiên bị sập. 1551 - Tân Hợi - Trịnh Kiểm cho tướng là Lê Bá Ly, Vũ Văn Mật tiến đánh Đông Kinh. Mạc Phúc Nguyên phải bỏ kinh thành mà chạy. 1554 - Giáp Dần - Xây lại chùa Sùng...

    HÀ NỘI ĐÃ CÓ BAO NHIÊU TÊN GỌI?

    1907489 Thǎng Long - Hà Nội là kinh đô lâu đời nhất trong lịch sử Việt Nam. Mảnh đất địa linh nhân kiệt này từ trước khi trở thành kinh đô của nước Đại Việt dưới triều Lý (1010) đã là đất đặt cơ sở trấn trị của quan lại thời kỳ nhà Tùy (581-618), Đường (618-907) của phong kiến phương Bắc. Từ khi hình thành cho đến nay, Thǎng Long - Hà Nội có nhiều tên gọi. Chúng tôi xin chia các tên gọi ấy thành hai loại: Chính quy...

    Thăng Long - Đông Đô - Hà Nội (từ năm 1400 đến năm 1527)

    1824947 Từ đầu công nguyên đến năm 1900 có ghi kèm năm âm lịch. Ngày, tháng dương lịch ghi bằng số. Ngày, tháng âm lịch ghi cả chữ viết. Một số ngày có sự kiện quan trọng đã được tính ra ngày dương lịch, còn giữ nguyên ngày âm lịch theo các tài liệu gốc. Từ 1901 trở đi chỉ dùng ngày dương lịch, khi cần mới chú thích ngày âm lịch trong ngoặc đơn. Tháng âm lịch theo thứ tự: tháng giêng, hai… cho đến tháng một, chạp, theo cách...

    Thăng Long - Đông Đô - Hà Nội (từ năm 1227 đến năm 1398)

    1824935 ừ đầu công nguyên đến năm 1900 có ghi kèm năm âm lịch. Ngày, tháng dương lịch ghi bằng số. Ngày, tháng âm lịch ghi cả chữ viết. Một số ngày có sự kiện quan trọng đã được tính ra ngày dương lịch, còn giữ nguyên ngày âm lịch theo các tài liệu gốc. Từ 1901 trở đi chỉ dùng ngày dương lịch, khi cần mới chú thích ngày âm lịch trong ngoặc đơn. Tháng âm lịch theo thứ tự: tháng giêng, hai… cho đến tháng một, chạp, theo cách...

    Thăng Long - Đông Đô - Hà Nội (từ năm 1138 đến năm 1226)

    1824919 Từ đầu công nguyên đến năm 1900 có ghi kèm năm âm lịch. Ngày, tháng dương lịch ghi bằng số. Ngày, tháng âm lịch ghi cả chữ viết. Một số ngày có sự kiện quan trọng đã được tính ra ngày dương lịch, còn giữ nguyên ngày âm lịch theo các tài liệu gốc. Từ 1901 trở đi chỉ dùng ngày dương lịch, khi cần mới chú thích ngày âm lịch trong ngoặc đơn. Tháng âm lịch theo thứ tự: tháng giêng, hai… cho đến tháng một, chạp, theo cách...

    Thăng Long - Đông Đô - Hà Nội (từ năm 1077 đến năm 1136 )

    1824909 Từ đầu công nguyên đến năm 1900 có ghi kèm năm âm lịch. Ngày, tháng dương lịch ghi bằng số. Ngày, tháng âm lịch ghi cả chữ viết. Một số ngày có sự kiện quan trọng đã được tính ra ngày dương lịch, còn giữ nguyên ngày âm lịch theo các tài liệu gốc. Từ 1901 trở đi chỉ dùng ngày dương lịch, khi cần mới chú thích ngày âm lịch trong ngoặc đơn. Tháng âm lịch theo thứ tự: tháng giêng, hai… cho đến tháng một, chạp, theo...

    Thăng Long - Đông Đô - Hà Nội (từ năm 1054 đến năm 1076)

    1824894 Từ đầu công nguyên đến năm 1900 có ghi kèm năm âm lịch. Ngày, tháng dương lịch ghi bằng số. Ngày, tháng âm lịch ghi cả chữ viết. Một số ngày có sự kiện quan trọng đã được tính ra ngày dương lịch, còn giữ nguyên ngày âm lịch theo các tài liệu gốc. Từ 1901 trở đi chỉ dùng ngày dương lịch, khi cần mới chú thích ngày âm lịch trong ngoặc đơn. Tháng âm lịch theo thứ tự: tháng giêng, hai… cho đến tháng một, chạp,...

    Sơ lược về Thăng Long

    1824884 Năm 1010, tương truyền khi vua Lý Công Uẩn rời kinh đô từ Hoa Lư đến đất Đại La thì thấy rồng bay lên nên gọi tên kinh đô mới là Thăng Long, hay "rồng bay lên" theo nghĩa Hán Việt. Ngày nay tên Thăng Long còn dùng trong văn chương, trong những cụm từ như "Thăng Long ngàn năm văn vật"... Năm 2010, là kỷ niệm 1 thiên niên kỷ của Thăng Long – Hà Nội. Năm 1243, nhà Trần tôn tạo sửa đổi và gọi Thăng Long là...

    Thăng Long ngàn xưa và tên gọi Thủ đô mới hôm nay

    1824877 Thăng Long ngàn xưa và tên gọi Thủ đô mới hôm nay. Trên thế giới không có đất nước nào mà hình dáng, truyền thuyết về cội nguồn và địa danh lại có nhiều liên hệ tới Rồng như nước Việt Nam ta…Phải chăng đây cũng là khát vọng ngàn đời, là sứ mệnh thiêng liêng cha ông đã đặt lên vai con cháu- hãy kiên cường vượt qua phong ba bão táp để hóa Rồng… Có lẽ do một sự sắp đặt của...

    Thăng Long - Đông Đô - Hà Nội (Khoảng từ năm 2000 trước công nguyên đến năm 966)

    1824871 Thăng Long - Đông Đô - Hà Nội (Khoảng từ năm 2000 trước công nguyên đến năm 966) Từ đầu công nguyên đến năm 1900 có ghi kèm năm âm lịch. Ngày, tháng dương lịch ghi bằng số. Ngày, tháng âm lịch ghi cả chữ viết. Một số ngày có sự kiện quan trọng đã được tính ra ngày dương lịch, còn giữ nguyên ngày âm lịch theo các tài liệu gốc. Từ 1901 trở đi chỉ dùng ngày dương lịch, khi cần mới chú thích ngày âm lịch trong...

    Thăng Long - Đông Đô - Hà Nội (từ năm 1010 đến năm 1053)

    1824860 Thăng Long - Đông Đô - Hà Nội (từ năm 1010 đến năm 1053) Từ đầu công nguyên đến năm 1900 có ghi kèm năm âm lịch. Ngày, tháng dương lịch ghi bằng số. Ngày, tháng âm lịch ghi cả chữ viết, in nghiêng. Một số ngày có sự kiện quan trọng đã được tính ra ngày dương lịch, còn giữ nguyên ngày âm lịch theo các tài liệu gốc. Từ 1901 trở đi chỉ dùng ngày dương lịch, khi cần mới chú thích ngày âm lịch trong ngoặc...

    ĐỊA CHỈ IP CỦA BẠN

    IP

    DIỄN ĐÀN TOÁN HỌC VIỆT NAM